2. Giải pháp hạch toán hàng cung cấp bị trả lại. Việc hạch toán hàng phân phối bị trả lại không những có cây viết toán riêng mang lại từng mặt mua và bán mà còn tồn tại sự khác biệt giữa doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tứ 133/2016/TT-BTC.
Biên bản ghi rõ các nội dung sau: loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, số tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả lại hàng. Bên bán phải thu hồi hóa đơn đã lập. Hạch toán hàng bán bị trả lại Bên mua hàng Khi nhận được hóa đơn mua hàng
Cách hành hạch toán hàng bán trả lại cụ thể như sau: 1. Bên bán (Bên bị trả lại hàng): a, Khi xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng: - Ghi nhận Doanh thu: Nợ 111, 112, 131. Có 511. Có 33311. - Ghi nhận Giá vốn:
3. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại: 3.1. Bên bán hạch toán hàng bán bị trả lại: Nếu Doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: - Khi nhận hóa đơn trả lại hàng: Nợ 5212: giá trị hàng bán bị trả lại. Nợ 3331: Thuế GTGT của số hàng bị
Cách hạch toán hàng bán bị trả lại đúng quy định của pháp luật 1. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho biết, tài 2. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ thường gặp ở các doanh nghiệp thương mại. Vậy hàng bán bị trả lại là gì? Cách hạch toán trả lại hàng bán như thế nào để đúng với quy định kế toán? Xem ngay bài viết này để tìm hiểu chi tiết các hạch toán nhé!1. Hàng bán bị trả lại là gì?Đối với bên bánHàng bị trả lại đối với người bán là số mặt hàng mà doanh nghiệp đã bán hoặc tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì một trong các lý do sauChất lượng không khí được đảm phẩm sai quy cách, chủng mua chưa nhận được hàng vì lý do khách với bên muaViệc trả lại hàng bán với người mua không làm giảm doanh thu hoặc mất mát, hư hỏng. Tuy nhiên, bản thân công ty phải mất thời gian và công sức để trả lại sản phẩm cho người bán. Đồng thời, kế toán phải ghi sổ kế toán phù hợp nghiệp vụ trả lại hàng cho người bán để đảm bảo tính chính xác của thông tin kế người mua là công ty đã có hóa đơn thì khi trả lại hàng đã bán phải xuất hóa đơn với đơn giá khớp với đơn giá trên hóa đơn mua người mua là cá nhân không có hoá đơn thì khi trả lại hàng hoá đã bán phải lập biên bản ký xác nhận với người bán về số lượng và giá trị hàng hoá đã trả ý – Tài khoản hàng bán bị trả lại – Tài khoản 5212 Nếu theo Thông tư 200 hoặc QĐ 48– Nếu theo Thông tư 133 thì các bạn hạch toán vào TK 511=> 2 TK này không có số dư cuối Cách hạch toán hàng bán trả lại cụ thể như sau– Cách hạch toán thuế đối với bên bán+ Trường hợp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTCNợ TK 5212 giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại;Nợ 3331 thuế GTGT hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 131/111/112 số tiền hàng hóa đã bán bị trả lại.➤ Kết chuyển Cuối kỳNợ TK 511 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 5212 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại.+ Trường hợp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTCNợ TK 511 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại;Nợ 3331 Thuế GTGT hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 131/111/112 Số tiền hàng hóa đã bán bị trả ýTrường hợp người bán đã ghi nhận giá vốn thì khi nhận được hàng hóa bị trả lại doanh nghiệp đó hạch toán như sauNợ TK 156 Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 632 Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại.– Cách hạch toán thuế đối với bên muaKhi trả lại hàng người mua nên thực hiện các hạch toán sauNợ TK 331/111/112 Tổng giá trị trả lại; Có TK 156/152/211… Giá trị hàng hoàn lại; Có TK 133 Thuế GTGT hàng trả Ví dụ chi tiết về nghiệp vụ hạch toán hàng bán bị trả lạiVí dụ Công ty Y mua lô hàng trị giá 200 triệu thuế GTGT 10% nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp do hàng hoá không đạt yêu cầu. Công ty Y áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200. Theo hướng dẫn của Thông tư 200, kế toán Công ty Y ghi nhận hoạt động kinh tế như sau– Hạch toán tại thời điểm mua sản phẩmNợ TK 156 TK 1331 Có TK 331 Khi trả lại hàng hóa cho bên cung cấpNợ TK 331 Có TK 156 Có TK 1331 VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI BÁCH KHOAVPGD Tòa CT4 KĐT Mỹ Đình, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà NộiHotline
Bài viết này, TASCO sẽ thông tín đến quý khách hàng cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư mới nhất Trong quá trình kinh doanh, hàng bán bị trả lại là hàng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách… 1. Hồ sơ, chứng từ khi trả lại hàng bán Đối với người mua trả lại hàng là cá nhân Người mua là cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng xuất hóa đơn, hai bên lập hồ sơ gồm ✔ Lập biên bản ghi rõ các tiêu thức loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo giá chưa có thuế, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng đã lập bao gồm số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn; ✔ Nêu lý do trả lại hàng hóa và các thỏa thuận bồi thường nếu có; ✔ Thu hồi hóa đơn đã lập hoặc lập biên bản thu hồi hóa đơn đã lập. Đối với người mua là cơ sở kinh doanh ✔ Hai bên lập biên bản trả hàng tương tự với trường hợp người mua trả lại hàng là cá nhân. ✔ Người mua xuất hóa đơn trả lại hàng toàn bộ hoặc một phần tùy thuộc vào số lượng hàng trả lại. Lưu ý Ghi rõ trên hóa đơn lý do trả lại hàng. 2. Hướng dẫn cách hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại Đối với bên bán ➤ Hóa đơn trả hàng vào kỳ nào thì kê khai vào kỳ đó; ➤ Căn cứ vào thuế suất của hàng bị trả lại mà kê khai tương ứng vào các chỉ tiêu trên tờ khai 01/GTGT, từ đó lấy doanh thu và thuế suất trên chỉ tiêu đó trừ đi doanh thu và thuế suất của hàng bán bị trả lại. ➤ Cách hạch toán 👉 Khi xuất hơn đơn bán hàng ➥ Ghi nhận Doanh thu Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 33311 ➥ Ghi nhận Giá vốn Nợ TK 632 Có TK 156 👉 Khi nhận hóa đơn bán hàng trả lại ➥ Khi nhập kho Nợ TK 156 Giá vốn của hàng bán bị trả lại. Có TK 632 Giá vốn của hàng bán bị trả lại. ➥ Ghi giảm Doanh thu Nợ TK 5212 Hàng bán bị trả lại Số tiền chưa thuế Nếu theo TT 200 Nợ TK 511 Nếu theo Thông tư 133 Nợ TK 33311 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Nếu có Có các TK 111, 112, 131,.. Tổng số tiền trên hóa đơn. ➥ Nếu có các chi phí liên quan trong quá trình trả lại hàng Nợ TK 641 Chi phí bán hàng Theo TT 200 Nợ TK 6421 Chi phí bán hàng Theo TT 133 Có các TK 111, 112,... ➥ Cuối kì kết chuyển Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111, 5112 Có TK 5212 Hàng bán bị trả lại. Đối với bên mua ➤ Lấy giá trị và thuế suất của hàng mua trong kỳ trừ đi giá trị và thuế suất của hàng bị trả lại. ➤ Cách hạch toán 👉 Khi mua hàng Nợ TK 156, 152, 153, 211,... Nợ TK 1331 nếu có Có TK 111, 112, 331. 👉 Khi xuất hóa đơn trả lại hàng Nợ TK 331/111/112 Tổng giá trị hàng bị trả lại; Có TK 156/152/211… Giá trị hàng bị trả lại; Có TK 133 Thuế GTGT của hàng bị trả lại. ➥ Chú ý Một số trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn thì đã được hướng dẫn cụ thể Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4 Điểm quy định về lập hóa đơn như sau “Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT nếu có. “ Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai. Khi kê khai trên tờ khai Mẫu 01/GTGT, các bên đều khai điều chỉnh giảm. Bên bán điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng, bên mua điều chỉnh giảm doanh thu mua vào Lưu ý, từ 1/1/2015 không còn PL 01-1/GTGT và Phụ lục 02-1/GTGT Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, lý do trả hàng kèm theo hoá đơn liên giao cho khách hàng gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán. Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải hoàn trả lại toàn bộ hàng hoá, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra. Nếu người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập. ⇒ Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào hãy đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline 0975480868 Zalo Quý khách hàng có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp Dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ quyết toán thuế TNDN Dịch vụ lập báo cáo tài chính TASCO – ĐẠI LÝ THUẾ CHỊU TRÁCH NHIỆM CAO NHẤT MỌI DỊCH VỤ Hotline 0854862446 - 0975480868 zalo Website hoặc Email Địa chỉ 103/15 Nguyễn Thị Thập, P. Tân Phú, Quận 7, TPHCM Fanpage TASCO - TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ
Đối với những sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi phạm đến một số vấn đề liên quan đến chủng loại, phẩm chất hoặc quy cách nên bị trả về cho người bán. Chính số lượng hàng hóa bị trả về có ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu tới nhà buôn bán và kế toán phải xử lý khoản hang bán trả lại này. Bài viết dưới đây, Dân Tài Chính sẽ giúp bạn cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo quy định kế toán hiện hành, cụ thể là thông tư 200. Hướng dẫn hạch toán hàng bán trả lại theo TT200 Thông tin về hàng bị trả lại Trước khi đi vào hướng dẫn cụ thể cách hạch toán hàng bán bị trả, bạn cần nắm rõ chi tiết một số thông tin liên quan đến vấn đề này. Đối với bên bán, hàng hóa bị trả lại là những hàng được bên bán xác định xuất ra để bán. Nhưng do một số vấn đề vi phạm đến những ký kết hoặc giao hẹn giữa hai bên như hàng kém chất lượng, hàng bị sai quy cách…Việc hàng hóa bị trả lại sẽ ảnh hưởng tới doanh thu cả kỳ, giảm giá hàng hóa…Và cách tốt nhất để bên bán có thể tiêu thụ được sản phẩm này đó là phải giảm giá những hàng hóa bị trả lại đó. Đối với bên mua, muốn có quyền trả lại hàng hóa thì trước hết cần phải xuất trình giấy tờ mua hóa hàng hóa bên bán giá xuất lẫn giá mua phải giống nhau theo trên hóa đơn. Ngoài ra, nếu trường hợp bên đối tượng mua là cá nhân, thì cần phải có giấy ký kết trong đó ghi rõ số lượng hàng hóa mua. Hướng dẫn cách hạch toán hàng hóa bị trả Hạch toán hàng hóa bị trả được coi là bài toán đau đầu cho những người làm kinh doanh, mua bán, vì nó tác động đến lợi nhuận rất nhiều. Dưới đây sẽ là một số thông tin giúp bạn nắm được cách hạch toán hàng hóa bị trả. Về phía bên doanh nghiệp bán Có hai trường hợp xảy ra như sau, thứ nhất nếu như những doanh nghiệp sử dụng phương pháp ghi thường xuyên những hàng trong kho thì khi đó sẽ ghi Nợ TK 156 sẽ là hàng hóa, Có TK 632 là Giá vốn hàng hóa, còn lại là Nợ TK 155 sẽ là thành phẩm. Còn đối với trường hợp doanh nghiệp thường xuyên sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để tính hàng trong kho thì khi đó sẽ phải ghi Có TK 632 sẽ là vốn hàng hóa, Nợ TK 611 sẽ là mua hàng. Với việc thanh toán hàng hóa bị trả lại đối với bên mua thì cũng sẽ chia ra làm 3 trường hợp Thứ nhất, với những hàng hóa được doanh nghiệp mua theo thuế GTGT, khi đó sản phẩm cũng phải chịu thuế GTGT thì Nợ TK 3331 – chính là số thuế GTGT hàng bị trả lại, Nợ TK 531 –Giá bán sản phẩm ban đầu khi chưa có thuế GTGT, cuối cùng là Có TK 111, 112, 131,.. Thứ hai, ngược lại đối với trường hợp sản phẩm không chịu thuế GTGT thì sẽ có cách ghi đó là Nợ TK 531 – chính là doanh thu của hàng bị trả lại, Ngoài ra có các TK 111, 112, 131,. . . Bước cuối cùng, để hạch toán được doanh thu bị giảm ta chỉ cần Nợ TK 511 chia cho Có TK 531 sẽ ra được Doanh thu hàng trả lại. Về phía bên người mua Cũng tương tự như bên bán, nếu bên mua sử dụng phương pháp thường xuyên để kê khai thì ghi đó sẽ ghi Có TK 156, Có TK 1331, và không thể thiếu Nợ TK 331, 111, 112. Đối với bên mua sử dụng phương pháp định kỳ để kiểm kê thì sẽ ghi Có TK 611, Nợ TK 331, 111,112. Trên đây là toàn bộ thông tin cung cấp cho bạn cách hạch toán hàng bán bị trả lại đơn giản mà dễ hiểu. Hi vọng, những nhà doanh nghiệp sẽ phương hướng hoạch định, kiểm kê đem lại hoạt động hiệu quả trong sự nghiệp của mình.
Ngày nay, các vấn đề về hóa đơn điện tử đang rất được mọi người quan tâm và chú trọng để đưa ra những lựa chọn tốt nhất cho mình. Hóa đơn điện tử misa cũng chính là một trong những phần mềm hóa đơn điện tử phổ biến hiện nay. Vậy, hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên dẫn cách hạch toán đơn hàng bán bị trả lại trên quan về hóa đơn điện tửTrước khi tìm hiểu cách hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa, chủ thể cần nắm được khái quát về hóa đơn điện Điều 3, Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 3 năm đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. HĐĐT được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tắc sử dụngNguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là HĐĐT. HĐĐT có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sauCó sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong HĐĐT từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị tin chứa trong HĐĐT có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần phải đáp ứng các nội dung sauTên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn; Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài địa chỉ, mã số thuế của người địa chỉ, mã số thuế của người hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng ký số điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm .; nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy , sau chữ số hàng đơn quát về phần mềm hóa đơn điện tử misaPhần mềm hóa đơn điện tử misa cũng chính là vấn đề cần thiết khi tìm hiểu hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice được phát triển bởi MISA – Đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực phát triển phần mềm quản lý tài chính – kế toán cho doanh nghiệp với 25 năm kinh mềm hóa đơn điện tử của MISA được chứng nhận kết nối thành công với Cơ quan thuế và đáp ứng đầy đủ toàn bộ nghiệp vụ theo yêu cầu về hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC,… Cục Thuế, Chi Cục Thuế trên khắp cả nước đã khuyến khích doanh nghiệp địa phương sử dụng hóa đơn điện tử MISA meInvoice vì tính an toàn, dễ sử dụng và những tiện ích vượt trội của phần tạo mẫu hóa đơn điện tửPhần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice cho phép tạo mẫu hóa đơn điện tử theo 2 cáchTheo mẫu đặc thù của doanh nghiệp lưu lại dưới dạng .mrtDựa trên mẫu do phần mềm cung cấp đáp ứng những thông tin cơ bản theo mẫu hóa đơn điện tử mà Tổng cục Thuế gợi ý sử dụngLưu ý Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy quyết định áp dụng hóa đơn điện tửSau khi khởi tạo xong mẫu hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành lập quyết định áp dụng hoá đơn điện tử. Quyết định này gồm các nội dung chủ yếu sauTên hệ thống thiết bị tên các phương tiện điện tử, tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn phần mềm MISA meInvoice đã tự động sinh ra các trường thông tin cần bổ sung để doanh nghiệp chủ động điền và cho phép đính kèm các văn bản có liên quan để tiện tra cứu khi báo phát hành hóa đơn điện tửTương tự như quyết định áp dụng HĐĐT ở trên thì thông báo phát hành hóa đơn điện tử cũng được hệ thống phần mềm hỗ trợ tạo lập theo mẫu quy định của cơ quan thuế. Người sử dụng chỉ cần tích chọn các loại hoá đơn sẽ được thông báo phát hành với cơ quan thuế. Đồng thời khai báo thông tin về số lượng hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng…Sau khi khai báo đầy đủ thông tin, doanh nghiệp có thể in ra để phục vụ cho công tác Nộp hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa cụ thể như sauViệc hạch toán hàng bán bị trả lại không chỉ có bút toán riêng cho từng bên mua và bán mà còn có sự khác biệt giữa doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/ toán hàng bán bị trả lại với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200Tại thông tư 200/2014/TT-BTC có tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại được sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng hóa bị người mua trả lại trong kỳ kế khoản 5212 có kết cấuBên nợ phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, đã hoàn thiện trả tiền cho người mua hoặc trừ vào khoản phải thu khách hàng đã ghi nhận trước đó đối với số hàng hóa bị trả có Kết chuyển số doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần vào cuối dẫn hạch toán hàng bán bị trả lạia Bên bánKhi doanh nghiệp bán hàng, kế toán viên thực hiện bút toán ghi nhận doanh thu hàng bán và bút toán ghi nhận giá vốn hàng bánGhi nhận doanh thuNợ TK 1111, 1121, 131Có TK 511Có TK 33311 nếu cóGhi nhận giá vốn hàng bánNợ TK 632Có TK 15Khi khách hàng trả lại hàng, kế toán viên thực hiện bút toán hạch toán hàng bán bị trả lại bằng cách ghi nhận giảm trừ doanh thu, ghi nhận giảm giá vốn hàng bánGhi nhận giảm trừ doanh thuNợ TK 5212Nợ TK 33311 nếu cóCó TK 111, 112, 131Ghi nhận giảm giá vốn hàng bánNợ TK 156Có TK 632Sau đó, kế toán viên thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trong đó có bút toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu đã ghi nhận do hàng bán bị trả lại trong kỳNợ TK 511Có TK 5212Ngoài ra, kế toán viên cũng cần xác định và ghi nhận các chi phí phát sinh có liên quan đến hàng bán bị trả lại nếu có, bút toán hạch toánNợ TK 641Có TK 111, 112…b Bên muaKhi doanh nghiệp mua hàng, kế toán viên thực hiện bút toán ghi nhận hàng mua vềGhi tăng trị giá hàng muaNợ TK 156, 152, 153, 211Nợ TK 1331 nếu cóCó TK 1111, 1121, 331Khi trả lại hàng mua cho bên bán, kế toán viên ghi nhận giảm giá trị hàngGhi nhận giảm giá trị hàng muaNợ TK 1111, 1121, 331Có TK 156, 152, 153, 21Có TK 1331Ví dụ 1 Công ty A bán 1 lô hàng trị giá thuế GTGT 10%, giá vốn là chưa thu được tiền của khách hàng. Khách hàng trả lại 50% giá trị hợp ty A áp dụng chế độ kế toán theo thông tư cứ vào hướng dẫn tại thông tư 200, kế toán viên công ty A hạch toán các nghiệp vụ kinh tế như sauKhi xuất bán phản ánh giá vốn và giá bán, ghiPhản ánh giá bánNợ TK 131 TK 511 TK 3331 ánh giá vốnNợ TK 632 TK 156 khách hàng trả lại hàng cho công ty, kế toán hạch toánGhi giảm 1/2 doanh thuNợ TK 5212 TK 3331 TK 131 giảm giá vốn và đồng thời nhập lại hàng hóaNợ TK 156 TK 632 kỳ kế toán thực hiện kết chuyển để ghi nhận khoản giảm trừ doanh thuNợ TK 511 TK 5212 dụ 2 Công ty Y mua 1 lô hàng hóa trị giá thuế GTGT 10%, chưa thanh toán nhà cung cấp, do hàng hóa không đúng theo yêu cầu nên trả lại toàn bộ lô hàng trên cho nhà cung ty Y áp dụng chế độ kế toán theo thông tư cứ vào hướng dẫn tại thông tư 200, kế toán viên công ty Y hạch toán các nghiệp vụ kinh tế như sauHạch toán khi mua hàng hóaNợ TK 156 TK 1331 TK 331 trả lại hàng cho nhà cung cấpNợ TK 331 TK 156 TK 1331 toán hàng bán bị trả lại thông tư 133Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng tài khoản 5212 nên hàng bán bị trả lại không được phản ánh trên một tài khoản riêng nữa mà được phản ánh trực tiếp trên tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng cách ghi giảm doanh thu ghi bên nợ.a Bên bánKhi hàng bán bị khách hàng trả lại, kế toán viên ghi nhận giảm doanh thu và ghi nhận giảm giá vốn hàng bánGhi nhận giảm doanh thuNợ TK 511Nợ TK 3331Có TK 131, 111, 11Ghi nhận giảm giá vốn hàng bánNợ TK 156Có TK 632Bên muaDo bên mua chỉ ghi nhận tăng trị giá hàng mua khi mua hàng và giảm trị giá hàng mua khi trả lại hàng nên bút toán thực hiện sẽ tương tự như hướng dẫn tại phần Bên mua đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/ vấn đề có liên quan đến hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa và những thông tin cần thiết khác đã được trình bày cụ thể và chi tiết trong bài viết. Khi nắm được thông tin về hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa sẽ giúp chủ thể nắm được vấn đề một cách chính xác và rõ rang quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trên misa cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
I. Tìm hiểu về hàng bán bị trả lại1. Bên bán bên bị trả hàng2. Bên mua bên trả lại hàngII. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại đúng quy định của pháp luật1. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 200/2014/ Bên Bên mua2. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 133/2016/ Bên Bên muaIII. Chia sẻ phương án xử lý trả lại hàng đúng quy định Hàng hóa bị trả lại do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như vi phạm hợp đồng cam kết, chất lượng sản phẩm kém, không đúng chủng loại và quy cách,… Cho dù lý do là gì, những hàng hóa này cần phải được ghi lại để đảm bảo tính chính xác cho thông tin kế toán. Vậy, hạch toán hàng bán bị trả lại như thế nào là đúng với quy định pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây của Học viện TACA sẽ cùng bạn giải đáp thắc mắc này. 1. Bên bán bên bị trả hàng Hàng bán bị trả lại đối với bên bán thường là những sản phẩm được doanh nghiệp xuất bán hoặc tiêu thụ nhưng bị trả hàng vì không đảm bảo những điều dưới đây Chất lượng hàng hóa không đảm bảo như cam kết trước đó. Hàng hóa đóng gói sai quy cách, chủng loại. Người mua không nhận hàng vì những lý do khách quan. Hiện nay, hàng bán bị trả lại được xếp vào khoản giảm trừ doanh thu. Do đó, giá trị hàng này có thể làm thay đổi doanh thu bán hàng thực tế đã phát sinh trong kỳ kinh doanh trước đó. Bên cạnh đó, nó còn làm thay đổi cả doanh thu thuần của doanh nghiệp ở báo cáo kết quả kinh doanh. Xem thêm các bài viết liên quan đến kiến thức hạch toán Cách hạch toán thuế TNDN [mới nhất 2022] Hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thương mại 2. Bên mua bên trả lại hàng Hành động trả lại hàng bán đối với bên mua tuy không làm phát sinh khoản giảm trừ doanh thu hay làm thất thoát tài chính nhưng sẽ làm mất thời gian cho chính doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kế toán viên phải tiến hành bút toán hạch toán phù hợp nhằm ghi nhận nghiệp vụ trả hàng cho người bán. Điều này là quan trọng, nhằm đảm bảo tính chính xác cho thông tin kế toán. Nếu bên mua là công ty đã có hóa đơn thì khi có hàng bán trả lại vẫn phải xuất hóa đơn với đơn giá đúng với hóa đơn mua vào. Nếu bên mua là cá nhân và chưa có hóa đơn thì khi phát sinh sự việc trả lại hàng bán cần phải lập biên bản ký kết với bên bán về số lượng cùng giá trị hàng bán đã trả lại. II. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại đúng quy định của pháp luật 1. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho biết, tài khoản 5212 là hàng bán bị trả lại, được sử dụng nhằm phản ánh doanh thu của hàng bán bị người mua trả lại trong kỳ kế toán. Hiện nay, tài khoản 5212 có kết cấu như sau Bên nợ Nói về doanh thu hàng bán bị trả lại, đã hoàn trả tiền cho người mua. Ngoài ra nó được trừ vào khoản phải thu khách hàng đã ghi nhận trước đó. Bên có Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại tới TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, qua đó xác định doanh thu thuần cuối kỳ. Để hạch toán hàng bán bị trả lại theo thông tư 200, bạn có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây Bên bán Trường hợp bán hàng, kế toán viên là người thực hiện bút toán ghi nhận doanh thu hàng bán và giá vốn hàng bán như sau Ghi nhận doanh thu Nợ TK 1111, 1121, 1311; Có TK 5111 và Có TK 33311 nếu có. Ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK 632 và Có TK 156. Trường hợp bị trả lại hàng, kế toán viên sẽ tiến hành bút toán hạch toán hàng bán bị trả lại bằng cách ghi nhận giảm trừ doanh thu và giảm giá vốn hàng bán như sau Ghi nhận giảm trừ doanh thu Nợ TK 5212; Nợ TK 33311 nếu có và Có TK 111, 112, 131. Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán Nợ TK 156; Có TK 632. Tiếp theo, kế toán viên sẽ tiến hành bút toán kết chuyển cuối kỳ. Trong đó có bút toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu đã ghi nhận vì hàng bán bị hoàn trả lại trong kỳ như sau Nợ TK 151, Có TK 5212. Ngoài ra, kế toán viên phải xác định và ghi nhận các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, sau đó bút toán hạch toán Nợ TK 641 và Có TK 111, 112,… Bên mua Nếu doanh nghiệp mua hàng, kế toán viên sẽ tiến hành bút toán ghi nhận hàng mua về như sau Nợ TK 156, 152, 153, 211. Nợ TK 1331 nếu có. Có TK 1111, 1121, 331. Trường hợp trả lại hàng mua cho bên bán, kế toán viên sẽ ghi nhận giảm giá trị hàng như sau Nợ TK 1111, 1121, 331. Có TK 156, 152, 153, 211. Có TK 1331. 2. Hạch toán hàng bán bị trả lại căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Tại Thông tư 133/2016/TT-BTC không dùng tài khoản 5212 nên hàng bán bị trả lại sẽ được phản ánh trực tiếp vào tài khoản 511. Đây là tài khoản về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng cách ghi giảm doanh thu. Dưới đây là cách hạch toán hàng bán bị trả lại thông tư 133 Bên bán Khi bị hoàn trả hàng, kế toán viên tiến hành ghi nhận giảm doanh thu và giảm giá vốn hàng bán như sau Ghi nhận giảm doanh thu Nợ TK 511; Có TK 131, 111, 112. Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán Nợ TK 156; Có TK 632. Bên mua Ghi tăng trị giá hàng mua khi doanh nghiệp mua hàng Nợ TK 156, 152, 153, 211; Nợ TK 1331 nếu có; Có TK 1111, 1121, 331. Ghi nhận giảm giá trị hàng khi hàng trả lại cho bên bán Nợ TK 1111, 1121, 331; Có TK 156, 152, 153, 211; Có TK 1331. III. Chia sẻ phương án xử lý trả lại hàng đúng quy định Nếu có tình huống trả lại hàng xảy ra, cả bên mua và bên bán đều phải tiến hành bút toán ghi nhận. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan cho thông tin kế toán. Do đó, người mua cần trả hàng sẽ phải xuất hóa đơn để làm căn cứ cho kế toán thực hiện bút toán hạch toán. Tuy nhiên, chỉ có người mua là doanh nghiệp mới có thể xuất hóa đơn, còn cá nhân mua hàng sẽ không thể xuất hóa đơn. Ở mỗi trường hợp, phương án xử lý trả hàng sẽ có cách giải quyết riêng như sau Đối với khách mua là doanh nghiệp có thể xuất hóa đơn Hóa đơn trả lại hàng cho công ty bán phải được ghi đầy đủ đơn giá, đồng thời nó phải bằng đơn giá trên hóa đơn mua vào. Bên cạnh đó, nội dung của hóa đơn phải ghi rõ lý do trả hàng là gì. Sau đó, kế toán viên tiến hành kê khai điều chỉnh thuế GTGT với hóa đơn hàng bán bị trả lại như sau Bên bán Kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế giá trị gia tăng đầu ra. Bên mua Kê khai điều chỉnh doanh số mua và thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đối với khách mua trả hàng không thể xuất hóa đơn Ở trường hợp này, kế toán viên sẽ áp dụng theo hướng dẫn tại điểm Phụ lục 4 ban hành cùng Thông tư 39/2014/TT-BTC để xử lý. Bài viết trên của Học viện TACA đã hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo quy định của pháp luật hiện hành. Hy vọng nội dung này sẽ hỗ trợ bạn có thể xử lý nhanh chóng, chính xác khi có tình trạng hoàn hàng xảy ra ở doanh nghiệp của mình.
hàng bán bị trả lại hạch toán